Chương trình đào tạo, bồi dưỡng năng lực tiếng Anh bậc 1 (A1) nhằm trang bị cho người học kiến thức và kỹ năng tiếng Anh cơ bản theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; giúp người học có khả năng sử dụng tiếng Anh ở mức độ đơn giản trong các tình huống giao tiếp quen thuộc hằng ngày; tạo nền tảng ban đầu để tiếp tục học tập, nâng cao trình độ ngoại ngữ ở các bậc tiếp theo, phục vụ nhu cầu học tập, việc làm và hội nhập.
– Người có nhu cầu học tập, bồi dưỡng năng lực tiếng Anh ở trình độ cơ bản, chưa có hoặc có rất ít kiến thức tiếng Anh.
– Học sinh, sinh viên, người lao động, cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng khác trên địa bàn có nhu cầu sử dụng tiếng Anh trong học tập, công việc và giao tiếp hằng ngày.
– Người có nhu cầu học tiếng Anh để làm nền tảng tiếp tục học tập, nâng cao trình độ ở các bậc cao hơn theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
Sau khi hoàn thành chương trình, người học đạt được các năng lực sau:
– Người học có khả năng sử dụng tiếng Anh ở mức độ rất cơ bản, mang tính làm quen và hình thành năng lực ban đầu, tạo nền tảng để tiếp tục học tập và nâng cao trình độ ngoại ngữ ở các bậc tiếp theo.
– Kiến thức: Người học nắm được vốn từ vựng và cấu trúc ngữ pháp cơ bản, phát âm ở mức độ sơ cấp, đủ để phục vụ việc nghe, nói, đọc, viết trong các tình huống giao tiếp đơn giản.
– Kỹ năng nghe: Có thể nghe hiểu được các từ, cụm từ và câu rất đơn giản, liên quan đến các chủ đề quen thuộc như bản thân, gia đình và môi trường xung quanh, khi người nói diễn đạt chậm, rõ ràng, có thể cần nhắc lại hoặc hỗ trợ bằng ngữ cảnh.
– Kỹ năng nói: Có thể sử dụng được các câu đơn giản, cấu trúc quen thuộc để: Giới thiệu bản thân và người khác; Trao đổi các thông tin cá nhân cơ bản như tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi ở; Giao tiếp ở mức độ đơn giản trong các tình huống quen thuộc hằng ngày, với điều kiện người đối thoại nói chậm và sẵn sàng hỗ trợ.
– Kỹ năng đọc: Có thể đọc hiểu được các từ, cụm từ, câu ngắn và văn bản rất đơn giản, bao gồm biển báo, thông báo, mẫu biểu và các nội dung quen thuộc trong đời sống hằng ngày.
– Kỹ năng viết: Có thể viết được các câu đơn giản, sử dụng cấu trúc ngữ pháp cơ bản; điền được các biểu mẫu đơn giản, ghi chép thông tin cá nhân cơ bản bằng tiếng Anh.
Gồm 3 Mô đun:
1. MÔ ĐUN 1: FAMILY AND FRIENDS 1
Unit 1: School things
Unit 2: Playtime!
Unit 3: This is my nose!
Unit 4: He’s a hero!
Unit 5: Where’s the ball?
Unit 6: Billy’s teddy!
Unit 7: Are these his trousers?
Unit 8: Where’s Grandma?
Unit 9: Lunchtime!
Unit 10: A new friend!
Unit 11: I like monkeys!
Unit 12: Dinnertime!
Unit 13: Tidy up!
Unit 14: Action Boy can run!
Unit 15: Let’s play ball!
2. MÔ ĐUN 2: FAMILY AND FRIENDS 2
Unit 1: Our new things
Unit 2: They are happy now!
Unit 3: I can ride a bike
Unit 4. Have you got a milkshake!
Unit 5: We’ve got English?
Unit 6: Let’s play after school!
Unit 7: Let’s buy presents!
Unit 8: What’s the time?
Unit 9: Where does she work?
Unit 10: It’s hot today!
Unit 11: What are you wearing?
Unit 12: You are sleeping!
Unit 13: Look at all the animal !
Unit 14: Look at the photo!
Unit 15: Well done!
3. MÔ ĐUN 3: FAMILY AND FRIENDS 3
Unit 1: They’re from Australia
Unit 2: My weekend
Unit 3: My things
Unit 4: We are having fun at the beach!
Unit 5: A naughty monkey!
Unit 6: Jim’s day
Unit 7: Places to go!
Unit 8: I’d like a melon!
Unit 9: The fastest animals in the world
Unit 10: In the park!
Unit 11: In the museum
Unit 12: A clever baby!
Unit 13: The Ancient Egyptians
Unit 14: Did you have a good day?
Unit 15: Our holiday!


